saostar

MỘT SỐ BÀI TẬP PHẦN CƠ HỌC ( CÔ GIÁO NGUYỄN THỊ HỒNG HOA)

BÀI TẬP PHẦN CƠ HỌC

Bài 1: Lúc 6h sáng một người đi xe đạp đuổi theo một người đi bộ đã đi được
8km. Cả 2 chuyển động thẳng đều với các vận tốc 12km/h và 4km/h. Tìm vị trí và thời gian người đi xe đạp đuổi kịp người đi bộ?
                                                            Đáp số: t=1h  ;   x=12km
Bài 2: Hai người đi xe đạp khởi hành cùng một lúc và đi ngược chiều nhau. Người thứ nhất có vận tốc đầu là 18km/h và lên dốc chậm dần đều với gia tốc 20cm/s2. Người thứ 2 có vận tốc đầu là 5,4km/h và xuống dốc nhanh dần đều với gia tốc 0,2m/s2. Khoảng cách giữa 2 người là 130m.
Hỏi sau bao lâu 2 người gặp nhau và đến lúc gặp nhau mỗi người đã đi được đoạn đường dài bao nhiêu?
                                                 Đáp số: t=20s  ;  s2= 70m  ;s1=60m
Bài 3: Một thang máy chuyển động đi xuống theo 3 giai đoạn liên tiếp
+ Nhanh dần đều, không vận tốc đầu và sau 25m thì đạt vận tốc 10m/s
+ Đều trên đoạn đường 50m liền theo
+ Chậm dần đều để dừng lại cách nơi khởi hành 125m
a. Lập phương trình chuyển động của mỗi giai đoạn
b. Vẽ các đồ thị gia tốc, vận tốc và tọa độ của mỗi giai đoạn chuyển động
                                                       Đáp số: a.x1=t2  ;  x2=10t-25  ;  x3=-0,5t2+20t-75
Bài 4: Một vật được buông rơi tự do tại nơi có g=9,8m/s2
a.Tính quãng đường vật rơi được trong 3s và trong giây thứ 3
b.Lập biểu thức quãng đường vật rơi được trong n giây và trong giây thứ n
                                                           Đáp số: a. s3=44,1m  ; 
                                                                        b.  ; 
Bài 5: Từ một đỉnh tháp người ta buông rơi một vật. Một giây sau ở tầng tháp thấp hơn 10m người ta buông rơi vật thứ 2. Hai vật sẽ gặp nhau sau bao lâu sau khi vật thứ nhất được buông rơi? g=10m/s2
                                                         Đáp số: t=1,5s      
Bài 6: Từ độ cao h=20m, phải ném một vật thẳng đứng với vận tốc v0 bằng bao nhiêu để vật này tới mặt đất sớm hơn 1s so với rơi tự do? g= 10m/s2
Đáp số: v0=15m/s
Bài 7: Một quả cầu được ném thẳng đứng từ mặt đất lên với vận tốc ban đầu 15m/s. Bỏ qua lực cản của không khí. Cho g=10m/s2
a. Viết các phương trình gia tốc, vận tốc và tọa độ của quả cầu theo thời gian?
b. Xác định vị trí và vận tốc của quả cầu sau khi ném 2s?
c. Quả cầu sẽ đạt độ cao tối đa là bao nhiêu khi chuyển động?
d. Bao lâu sau khi ném quả cầu rơi trở về mặt đất?
e. Bao lâu sau khi ném quả cầu ở cách mặt đất 8,8m? Khi đó, vận tốc quả cầu là bao nhiêu?
                                          Đáp số: a. a=-10m/s2 ; v=-10t+15 (m/s) ; y=-5t2+15t (m)
                                                       b. v=-5m/s ; y=10m  ;   c. 11,25m
                                                       d. 3s   ; e. t1=0,8s ; v1=7m/s ; t2=2,2s ; v2=-7m/s
Bài 8: Từ đỉnh một ngọn tháp cao 80m, một quả cầu được ném theo phương ngang với vận tốc đầu 20m/s
a. Viết phương trình tọa độ của quả cầu. Xác định tọa độ của quả cầu sau khi ném 2s
b. Viết phương trình quỹ đạo của quả cầu. Quỹ đạo này là đường gì?
c. Quả cầu chạm đất ở vị trí nào? Vận tốc của quả cầu khi chạm đất là bao nhiêu?
                                         Đáp số: a. x=20t ; y=5t2; t=2s thì (x,y)=(40m,20m)
                                                       b.  ; c. (x,y)=(80m,80m) ; v=44,7m/s
Bài 9: Từ độ cao 7,5m một quả cầu được ném lên xiên góc  so với phương ngang với vận tốc đầu 10m/s
Viết phương trình quỹ đạo của quả cầu và cho biết quả cầu chạm đất ở vị trí nào                
                                      Đáp số:  ; x=15m
Bài 10: Một vật được ném xiên với vận tốc   nghiêng góc  với phương ngang, có  xác định
a.Hãy xác định để tầm xa lớn nhất
b. Chứng tỏ rằng tầm xa đạt được như nhau với góc nghiêng  và
Bài 11: Một vật khối lượng m=400g đặt trên mặt bàn nằm ngang. Hệ số ma sát trượt giữa vật và mặt bàn là 0,3. Vật bắt đầu được kéo đi bằng một lực F=2N có phương nằm ngang
a.     Tính quãng đường vật đi được sau 1s?
b.     Sau đó lực F ngừng tác dụng. Tính quãng đường vật đi tiếp cho tới lúc dừng lại?
                                           Đáp số: a. 1,03m  ;  b.0,72m
Bài 12: Đặt một vật trên mặt phẳng ngiêng hợp với mặt đất góc  . Hệ số ma sát nghỉ và ma sát trượt giữa vật và mặt phẳng nghiêng lần lượt là 0,4 và 0,2. Vật được thả ra nhẹ nhàng từ một điểm cách điểm cuối của mặt phẳng nghiêng một đoạn s=0,8m.
a.     Tìm giá trị nhỏ nhất của  để vật có thể trượt xuống khi được thả ra?
b.     Với =300 hãy tính gia tốc của vật và vận tốc của vật ở cuối mặt phẳng nghiêng?
                                                    Đáp số:  a.  >21,80  ;  b.  a=3,2m/s2 ; v=2,23m/s
Bài 13: Một cái hòm khối lượng m=40kg đặt trên sàn nhà. Hệ số ma sát trượt giữa hòm và sàn nhà là 0,2. Người ta đẩy hòm bằng một lực F=200N theo phương hợp với đường nằm ngang một góc = 300, chếch xuống phía dưới. Tính gia tốc của hòm?
                                                 Đáp số: 1,87m/s2
Bài 14: Hệ vật gồm hai vật nối với nhau bằng một sợi dây được bố trí với như hình vẽ. Cho m1=200g, m2=300g, =300. Hệ số ma sát trượt giữa vật m1 và mặt phẳng nghiêng là 0,3
a.     Tính gia tốc của mỗi vật m1, m2 khi ta thả cho chúng chuyển động?
b.     Tính lực căng của dây?
                                             Đáp số:  a. 2,9m/s2  ;   b. 2,07N
Kết quả hình ảnh cho hệ vật ròng rọcKết quả hình ảnh cho hệ vật ròng rọc
Bài 15:  Người ta vắt qua một chiếc ròng rọc nhẹ một đoạn dây, ở hai đầu có treo hai vật m1=260g, m2=240g (hình vẽ) . Thả cho hệ bắt đầu chuyển động
a.     Tính vận tốc của từng vật ở cuối giây thứ nhất?
b.     Tính quãng đường mà từng vật đi được trong giây thứ nhất?
Bỏ qua ma sát ở ròng rọc, coi dây là không giãn.
                                        Đáp số: a. 0,392m/s  ;  b. 0,196m
Bài 16: Một viên đạn có khối lượng m=3kg đang bay thẳng đứng lên cao với vận tốc v= 471m/s thì nổ thành hai mảnh. Mảnh thứ nhất có khối lượng m1=2kg bay theo hướng chếch lên cao hợp với đường thẳng đứng góc 450 với vận tốc v1=500m/s. Hỏi mảnh kia bay theo hướng nào và với vận tốc v2 bằng bao nhiêu?
Đáp số: chếch lên cao hợp với đường thẳng đứng góc 450 nhưng   về phía đối diện mảnh thứ nhất với vận tốc 1000m/s
Bài 17: Vật có khối lượng m=2kg chịu tác dụng của một lực F=10N phương hợp với độ dời trên mặt phẳng nằm ngang một góc  =450. Hệ số ma sát trượt giữa vật và mặt phẳng ngang là 0,2.
a.     Tính công của các lực tác dụng lên vật với độ dời s=2m? g=10m/s2
b.     Tính hiệu suất trong trường hợp này?
                                            Đáp số:  a. 14,14J ;-5,17J  ;  b. 64%
Bài 18: Một hòn bi có khối lượng 20g được ném thẳng đứng lên cao với vận tốc 4m/s từ độ cao 1,6m so với mặt đất.
a.     Tính trong hệ quy chiếu mặt đất các giá trị động năng, thế năng và cơ năng của hòn bi tại lúc ném vật?
b.     Tìm độ cao cực đại mà hòn bi đạt được?
                                         Đáp số: a. 0,16J; 0,31J; 0,47J    ;  b. 2,42m
Bài 19: Bắn một viên đạn có khối lượng m=10g với vận tốc v vào một túi cát được treo nằm yên có khối lượng M= 1kg. Va chạm là mềm, đạn mắc lại trong túi cát và chuyển động cùng với túi cát
a.     Sau va chạm túi cát được nâng lên độ cao h=0,8m so với vị trí cân bằng ban đầu. Hãy tìm vận tốc của đạn?
b.     Bao nhiêu phần trăm động năng ban đầu đã chuyển thành nhiệt và các dạng năng lượng khác?
                                             Đáp số: a. 400m/s  ; b. 99%


Bạn đã xem chưa

1 nhận xét | Viết lời bình

Bài viết rất ý nghĩa, cám ơn bạn đã chia sẻ
click xem thêm gia sư tiếng anh tại biên hòa