BÀI TẬP ÔN LUYỆN KIỂM TRA ĐỊNH KÌ
LẦN II
Câu 1: Cho hai điện tích điểm
Câu 2: Cho 3 tụ điện mắc như hình vẽ:
. UAB = 10
V. Tính điện dung của bộ tụ, điện tích mỗi tụ
Câu 3: Cho mạch điện như hình vẽ:
. Tính điện trở tương đương của mạch và cường độ dòng điện chạy
trong mạch và chạy qua mỗi điện trở.

Câu 4: Một hạt manh điện tích q= 2.10-10C bay vào trong từ trường đều
B= 1 (T) .
Lúc lọt vào trong từ trường đều, điện tích q có véc tơ vận tốc
hợp với véc tơ cảm ứng
từ
một góc 600, có độ lớn v= 105 (m/s) và Tính lực Lozenxơ tác
dụng lên điện tích.
Câu 5: Một thanh dây dẫn có chiều dài l =
0,5m chuyển động trượt không ma sát trên 2 thanh ray nằm ngang với vận tốc
v=2m/s trong từ trường đều B = 2 (T), véc tơ vận tốc
vuông góc với véc tơ cảm ứng từ
. Bỏ qua điện trở thanh ray và dây nối, điện trở thanh dây dẫn
kim loại là
. Tính suất điện động cảm ứng xuất hiện trên thanh dây dẫn và
cường độ dòng điện trong mạch.
Câu 6: Cho mạch điện xoay chiều R, L, C mắc
nối tiếp.
Cho
. Đặt vào hai đầu đoạn mạch một hiệu điện thế xoay chiều
.
A, Tính tổng
trở và viết biểu thức cường độ dòng điện tức thời trong mạch
B, Cho L
thay đổi. Tìm L để UL max
Câu 7: Một vật sáng AB cao 1cm đặt vuông góc
với trục chính của một thấu kính hội tụ có tiêu cự f= 10 cm. Vật đặt cách thấu
kính 20cm. Hãy xác định vị trí, độ cao của ảnh, bản chất, chiều của ảnh
Câu 8: Một người mắt có tật có điểm cực cận cách mắt 12,5 cm , điểm cực viễn
cách mắt 50cm. Để sửa tật của mắt người này phải đeo kính có độ tụ bằng bao
nhiêu. Kính đeo sát mắt. Khi đeo kính người này nhìn thấy vật gần nhất cách mắt
bao nhiêu.
Câu 9: Hai điện tích điểm
đặt tại hai điểm A, B cách nhau 80 cm trong chân không. Xác định
vị trí của M để cường độ điện trường tổng hợp tại M bằng không.
Câu 10: Hai dây dẫn thẳng dài song song mang dòng điện I1=
10A, I2 = 20 A chạy cùng chiều đi qua 2 điểm A, B cách nhau 50cm.
Xác định độ lớn cảm ứng từ tổng hợp tại M biết MA=40 cm, MB= 30 cm.
Câu 11: Một người
cận thị có điểm cực cận cách mắt 12,5 cm, điểm cực viễn cách mắt 50 cm. Người
này quan sát vật nhỏ qua kính lúp có tiêu cự f = 5 cm. Xác định phạm vi đặt vật trước kính. Kính đeo
sát mắt.
Câu 12: Mạch dao động chọn sóng của máy thu thanh gồm
1 cuộn dây thuần cảm có
Bài 13. Cho mạch điện:
cho biết R1=2(
) R2=3(
);
R3=4(
); R4=6(
); UAB
= 18(V)
a) Tìm RAB.
b) Tìm cường độ dòng điện chạy
qua các điện trở và hiệu điện thế
trên mỗi điện trở.
Bài
14:
Cho mạch điện kín, nguồn điện không đổi có suất
điện động ξ = 10(V), điện trở trong r = 1(W).Mạch ngoài là một biến trở
R.
a) Xác định giá trị của biến trở để công suất
mạch ngoài cực đại. Khi đó tính hiệu suất của nguồn điện .
b) Điều chỉnh R khi đó ta thấy có hai giá trị
của biến trở R1 và R2 ứng với cùng giá trị công suất mạch
ngoài. Xác định R2 biết R1 = 4 (W).
Bài 15. Cho một đoạn dây dẫn
có chiều dài 20 (cm), chuyển động với vận tốc V = 5 (m/s), theo phương vuông
góc với từ trường đều,có cảm ứng từ B = 0,2(T).
a) Tính suất điện động cảm ứng suất hiện trên đoạn dây dẫn.
b)Tính từ thông qua diện tích mà đoạn dây dẫn quét được
trong một phút.
c) Nối hai đầu của đoạn dây dẫn trên với điện trở với điện trở R = 2 (W). Tính cường độ dòng điện qua mạch. Bỏ qua điện trở của đoạn dây dẫn.
Bài 16. Cho mạch điện xoay
chiều R, L, C mắc nối tiếp, uAB=200
(v),R=100(W)

|
|
. Cuộn dây thuần cảm.
a) Xác định L để hệ số công suất của
mạch cực đại. Tính Pmax.
b) Cho công suất tiêu thụ trong
mạch P = 100(W). Tính L khi đó và viết biểu thức i = i(t)
Bài 17. Mạch dao động chọn sóng của máy thu thanh gồm cuộn
dây có hệ số tự cảm L=17,6(mH) và một tụ có điện dung
C=1000(pF), bỏ qua điện trở dây nối.
a) Mạch dao động nói trên có thể bắt
được sóng có tần số và bước sóng bao nhiêu?
b) Để máy bắt được
dải sóng từ 10 (m) – 50 (m) người ta ghép thêm một tụ biến đổi với tụ
trên. Hỏi tụ biến đổi phải ghép như thế nào và có điện dung biến đổi trong
khoảng nào?
c) Khi đó để bắt được sóng 25 (m)
phải đặt tụ biến đổi ở vị trí có điện dung bao nhiêu?

0 nhận xét | Viết lời bình