BÀI TẬP ĐỊNH LUẬT CULONG.
I, CÁC CÔNG THỨC VÀ CÁCH LÀM BÀI TẬP
1, Lực tương tác giữa 2 điện tích điểm đứng yên.
Trong đó: *F là lực tương tác
giữa 2 điện tích điểm q1, q2 cách nhau khoảng r nằm trong
môi trường có hằng số điện môi
.
* k=9.109 (Nm2/C2).
2, Lực tác dụng của một hệ điện tích điểm lên 1 điện
tích.
- Tuân theo nguyên lý chồng
chất điện lực:
- Trong đó
là lực điện tổng
hợp tác dụng lên điện tích q ta xét.
*Trường hợp hay gặp: Hệ gồm 3
điện tích q1, q2, q3 thì lực điện tổng hợp tác
dụng lên q3 là:
Về độ lớn:
.
Trong đó
là góc hợp bởi
2 véc tơ
và
.
Các trường hợp đặc biệt:+
và
cùng phương, cùng chiều:
.
+
và
cùng phương, ngược chiều:
.
+
và
vuông góc với nhau:
.
+
:
.
-Dạng toán: Tìm vị trí điểm M
đặt q3 để lực điện tác dụng lên q3 bằng 0.
Cách làm: Theo đề ta có:
Xét 2 trường hợp:
+Trường hợp 1: q1,
q2 cùng dấu
Để thỏa mãn điều kiện
và
cùng phương,
ngược chiều thì M phải nằm trên đường nối q1, q2 trong khoảng q1, q2
Kết hợp với điều kiện
ta có:
Mặt khác:
(2)
Trong đó
là khoảng cách
từ q1 đến q3
Giải hệ (1) và (2) ta tìm được
và
+Trường hợp 2: q1,
q2 trái dấu
Để thỏa mãn điều kiện
và
cùng phương,
ngược chiều thì M phải nằm trên đường nối q1, q2 ngoài khoảng q1, q2
Kết hợp với điều kiện
ta có:
Mặt khác:
(2)
Giải hệ (1) và (2) ta tìm được
và
II. BÀI TẬP VÍ DỤ:
Bài 1: Hai điện
tích điểm cách nhau một khoảng r =3m trong chân không hút nhau bằng một lực
F=6.10-9N. Điện tích tổng cộng của hai điện tích điểm là Q=10-9C.
Tính điện đích của mỗi điện tích điểm.
Hướng dẫn giải:
Áp dụng
định luật Culong:
(1)
Theo đề:
(2)
Giả hệ (1) và (2)
Bài 2: Hai quả
cầu giống nhau mang điện, cùng đặt trong chân không, và cách nhau khoảng r = 1m
thì chúng hút nhau một lực F1=7,2N. Sau đó cho hai quả cầu đó tiếp
xúc với nhau và đưa trở lại vị trí cũ thì chúng đảy nhau một lực F2=0,9N.
tính điện tích mỗi quả cầu trước và sau khi tiếp xúc.
Hướng dẫn giải:
Trước
khi tiếp xúc
(1)
Điện tích hai quả cầu sau khi tiếp
xúc:
Từ hệ (1) và (2) suy ra:
Bài 3: Hai điện tích q1, q2 đặt cách nhau một khoản r=10cm
thì tương tác với nhau bằng lực F trong không khí và bằng
nếu đặt trong dầu.
Để lực tương tác vẫn là F thì hai điện tích phải đạt cách nhau bao nhiêu trong
dầu?
Hướng dẫn giải:
Bài 4: Cho hai điện tích bằng +q (q>0) và hai điện tích bằng –q đặt tại bốn đỉnh
của một hình vuông ABCD cạnh a trong chân không, như hình vẽ. Xác định lực điện
tổng hợp tác dụng lên mỗi điện tích nói trên
|
FBD
|
|
FCD
|
|
A
|
|
B
|
|
C
|
|
D
|
Các lự tác dụng lên +q ở D như
hình vẽ, ta có
Đây cũng là độ lớn lực tác dụng lên các điện tích khác
Bài 5: Cho hai điện tích q1=
, q2=9
đặt tại hai điểm
A và B trong chân không AB=1m. Xác định vị trí của điểm M để đặt tại M một điện
tích q0, lực điện tổng hợp tác dụng lên q0 bằng 0, chứng
tỏ rằng vị trí của M không phụ thuộc giá trị của q0.
Hướng dẫn giải:
|
q1 q0 q2
A
B
F20 F10
|
Do đó:
Theo phép tính toán trên ta thấy
AM không phụ thuộc vào q0.
Bài 6: Cho hai điện tích điểm q1=16
và q2
= -64
lần lượt đặt tại
hai điểm A và B trong chân không cách nhau AB = 100cm. Xác định lực điện tổng hợp
tác dụng lên điện tích điểm q0=4
đặt tại:
a. Điểm M: AM = 60cm, BM = 40cm.
b. Điểm N: AN = 60cm, BN = 80cm
Hướng dẫn giải:
a. Vì MA + MB = AB vậy 3 điểm M,
A, B thẳng hàng M nằm giữa AB. Lực điện tổng hợp
tác dụng lên q0:
|
A M F10 F20 F
B
q1 q0 q2
|
Vì
cùng hường với
nên:
Bài 7: Người ta treo
hai quả cầu nhỏ có khối lượng bằng nhau m = 0,01g bằng những sợi dây có chiều
dài bằng nhau (khối lượng không đáng kể). Khi hai quả cầu nhiễm điện bằng nhau
về độ lớn và cùng dấu chúng đẩy nhau và cách nhau một khoảng r=6cm. Lấy
g=9,8m/s2. Tính điện tích mỗi quả cầu
|
O
|
|
α
|
|
l
|
|
T
|
|
F
|
|
P
|
|
Q
|
|
H
|
|
r
|
Ta có:
Từ hình vẽ:
Bài 8: Hai quả cầu kim loại nhỏ hoàn toàn giống nhau
mang điện tích q1=1,3.10-9C và q2 = 6.5.10-9C,
đặt trong không khí cách nhau một khoảng r thì đẩy nhau với lực F. Cho hai quả
cầu tiếp xúc nhau, rồi đặt chúng trong một lớp điện môi lỏng, cũng cách nhau một
khoảng r thì lực đẩy giữa chúng cũng bằng F
a. Xác
đinh hằng số điện môi
b. Biết
lực tác dụng F = 4,6.10-6N. Tính r.
Hướng dẫn giải:
a. Khi
cho hai quả cầu tiếp xúc nhau thì:
Ta có:
b. Khoảng cách r:
Bài 9: Hai quả cầu kim loại giống nhau, mang điện tích q1, q2
đặt cách nhau 20cm thì hút nhau bợi một lực F 1 = 5.10-7N.
Nối hai quả cầu bằng một dây dẫn, xong bỏ dây dẫn đi thì hai quả cầu đẩy nhau với
một lực F2 = 4.10-7 N. Tính q1, q2.
Hướng dẫn giải:
Khi cho hai quả cầu tiếp xúc nhau thì:
Áp dụng định luật Culong:
Vậy q1,
q2 là nghiệm của phương trình:
|
F10
N
q F
F20
A
B
q1 q2
|
b. Vì
vuông tại N. Hợp
lực tác dụng lên q0 là:
tan
Bài 10: Một quả cầu
nhỏ có khối lượng m = 1,6g, tích điện q = 2.10-7C được treo bằng một
sợi dây tơ mảnh có chiều dài l = 1m. Ở phía trên nó tại điểm treo của sợi dây cần
phải đặt một điện tích q2 như thế nào để lực căng dây giảm đi một nửa.
Hướng dẫn giải:
|
T
P
|
Lực căng của sợi dây khi đặt điện tích: T = P
– F =
Vậy q2 > 0 và có độ lớn q2 = 4.10-7C
Bài 11: Hai điện
tích điểm bằng nhau đặt trong chân không, cách nhau khoảng r1=4cm. Lực
đẩy tĩnh điện giữa chúng là F = -10-5N
a. Tính
độ lớn mỗi điện tích.
b. Tìm
khoảng cách r2 giữa chúng để lực đẩy tĩnh điện là F2 =
2,5.10-6N.
Hướng dẫn giải:
a. Độ lớn
mỗi điện tích:
|
O
α
l
T
H F
q q
P Q
|
Bài 12: Hai quả cầu
nhỏ giống nhau, cùng khối lượng m = 0,2kg, được treo tại cùng một điểm bằng hai
sợi tơ mảnh dài l = 0,5m. Khi mỗi quả cầu tích điện q như nhau, chúng tách nhau
ra một khoảng a=5cm. Xác đinh q.
Hướng dẫn giải:
Quả cầu chịu tác dụng của ba lực như hình vẽ. Điều
kiện cân bằng:
Bài 13: Người ta
đặt ba điện tích q1 = 8.10-9C, q2=q3=-8.10-C
tại ba đỉnh của một tam giác đều ABC cạnh a = 6cm trong không khí. Xác định lực
tác dụng lên điện tích q0= 6.10-9C đặt tại tâm O của tam
giác.
Hướng dẫn giải:
|
A
O
F2 F3
B
C
F1 F23
F
|
Vậy F =
2F1 = 72.10-5N
|
q1 A
O
q0
F03
B
C F23
F13 F3
|
Hướng dẫn giải:
Điều kiện cân bằng của điện tích q3 đặt
tại C
Xét
tương tự với q1, q2 suy ra q0 phải nằm tại tâm
của tam giác.
Bài 15: Hai quả cầu
nhỏ giống nhau được treo vào một sợi dây nhẹ, cách điện và không giãn. Khoảng
cách giữa các quả cầu là 4 cm. Tính lực căng của các đoạn chỉ nối các quả cầu nếu
các quả cầu này mang điện tích cùng độ lớn 4.10-8C, khối lượng mỗi
quả cầu là 1 g. Lấy g = 10 m/s2, khảo sát hai trường hợp:
a.
Hai điện tích cùng dấu.
b.
Hai điện tích trái dấu.
Hướng dẫn giải:
a. Khi hai điện tích cùng dấu: Xét các lực
tác dụng lên quả cầu phía dưới, ta có:
b. Khi hai quả cầu tích điện trái dấu:
Bài 16:
Điện tích q1 = -5.10-9C và q2 = -8.10-8C
đặt tại A và B cách nhau đoạn a = 8cm trong không khí.
a.
Phải đặt điện tích q3 tại đâu, có dấu, độ lớn bao nhiêu để
q3 cân bằng.
b.
Xác định vị trí, dấu, độ lớn của q3 để hệ điện tích cân
bằng.
Hướng dẫn giải:
a.
q3 đặt tại M sao cho: M nằm giữa AB, cách A khoảng AM = x sao
cho:
b.
Để hệ CB thì q1 CB. Khi đó q3 > 0 và có độ
lớn:
.
C. BÀI TẬP THỰC HÀNH
Bài 1: Có hai điện tích q1 = + 2.10-6 C, q2
= - 2.10-6C, đặt tại hai điểm A, B trong chân không và cách nhau một
khoảng 6cm. Một điện tích q3 = +
2.10-6C, đặt trên đường trung trực của AB, cách AB một khoảng 4cm.
Xác định lực điện tổng hợp do hai điện tích q1 và q2 tác
dụng lên điện tích q3.
ĐS: F = 17,28N.
Bài 2: Cho hai điện tích dương q1 = 2nC và q2 = 0,018
C đặt cố định và cách nhau 10cm. Đặt thêm điện tích thứ
ba q0 tại một điểm trên đường nối hai điện tích q1, q2
sao cho q0 nằm cân bằng. Xác định vị trí của q0.
ĐS: cách q1 2,5cm và cách q2 7,5cm.
Bài 3: Hai điện tích điểm q1 = 2.10-2
C và q2 = - 2.10-2
C đặt tại hai điểm A và B cách nhau một đoạn a = 30cm
trong không khí. Xác định lực điện tác dụng lên điện tích q0 = 2.10-9C
đặt tại điểm M cách đều A và B một khoảng bằng a.
ĐS: F = 4.10-6N.
Bài
4: Một quả cầu
khối lượng 10g, được treo vào một sợi chỉ cách điện. Quả cầu mang điện tích q1=
0,1
. Đưa quả cầu thứ 2 mang điện tích q2 lại gần
thì quả cầu thứ nhất lệch khỏi vị trí lúc đầu, dây treo hợp với đường thẳng đứng
một góc α =300. Khi đó 2 quả cầu nằm trên cùng một mặt phẳng nằm
ngang và cách nhau 3cm. Tìm độ lớn của q2 và lực căng của dây treo?
Cho g =10m/s2
ĐS: q2=0,058
C; T=0,115N
Bài 5: Hai hạt bụi ở trong không khí ở cách nhau một đoạn r = 3cm mỗi hạt mang điện
tích q = -9,6.10-13C.
a. Tính lực tĩnh điện giữa hai điện
tích.
b. Tính số electron dư trong mỗi
hạt bụi, biết điện tích của electron là
=16.10-19C.
ĐS: a. 9,216.1012N. b. 6.106
Bài 6: Electron
quay quanh hạt nhân nguyên tử hiđrô theo quỹ đạo tròn bán kính R= 5.10-11m.
a. Tính
độ lớn lực hướng tâm đặt lên electron.
b. Tính
vận tốc và tần số chuyển động của electron
ĐS: a. F = 9.10-8N. b. v = 2,2.106m/s, f = 0,7.1016Hz
Bài 7: Hai vật nhỏ mang điện tích đặt trong không khí cách nhau một đoạn r=1m, đẩy
nhau bằng lực F = 1,8N. Điện tích tổng cộng của hai vật là Q = 3.10-5C.
Tính điện tích mỗi vật.
ĐS: q1 = 2.10-5C, q2 = 10-5C hoặc
ngược lại
Bài 8: Hai
điện tích điểm đặt cách nhau 100cm trong parafin có hằng số điện môi bằng 2 thì
lực tương tác tĩnh điện giữa chúng bằng 8N. Nếu chúng được đặt cách nhau 50 cm
trong chân không thì lực tương tác tĩnh điện giữa chúng có độ lớn bằng bao
nhiêu?
ĐS: 64N
Bài 9: Hai
quả cầu nhỏ giống nhau có cùng khối lượng m = 0,1g, mang cùng điện tích q =10−8C
được treo vào cùng một điểm bằng hai sợi dây mảnh trong không khí. Khoảng cách
giữa hai quả cầu là 3cm. Tìm góc lệch của dây treo so với phương thẳng đứng?
Cho g=10m/s2.
ĐS: α = 45o
Bài 10: Hai
quả cầu nhỏ giống nhau, có cùng khối lượng m = 2,5g, điện tích của hai quả cầu
bằng nhau và bằng q = 5.10-7C, được treo bởi hai sợi dây
mảnh vào cùng một điểm. Do lực đẩy tĩnh điện hai quả cầu tách xa nhau một
khoảng a = 60cm. Xác định góc hợp bởi các sợi
dây với phương thẳng đứng.
ĐS: 140
Bài 11:
Hai viên bi sắt kích thước nhỏ, cách nhau 1m và mang điện tích q1, q2.
Sau đó các viên bi được phóng điện sao cho điện tích mỗi viên bi chỉ còn một nửa
điện tích lúc đầu, đồng thời đưa chúng đến khoảng cách 0,25m thì lực đẩy giữa
chúng thay đổi như thế nào?
ĐS: tăng 4
lần
Bài 12: Hai
quả cầu kim loại nhỏ giống nhau mang các điện tích q1; q2
trong không khí cách nhau 2 cm lực đẩy tĩnh điện giữa chúng là 2,7.10−4
N. Cho hai quả cầu chạm nhau rồi đưa về vị trí cũ thì lực đẩy tĩnh điện giữa
chúng là 3,6.10−4 N. Tính điện tích q1; q2.
ĐS:− 2.10−9 C và − 6.10−9
C
Bài 13: Cho
hệ ba điện tích cô lập q1, q2, q3 nằm trên
cùng một đường thẳng. Hai điện tích q1, q3 là hai điện
tích dương, cách nhau 60cm và q1 = 4q3. Lực điện tác dụng
lên điện tích q2 bằng 0. Xác định vị trí của điện tích q2.
ĐS: cách q1 40cm, cách q3
20cm
Bài 14: Cho
hai điện tích –q và -4q lần lượt tại A và B cách nhau một khoảng x. Phải đặt một
điện tích Q ở đâu để nó cân bằng.
ĐS: tại điểm D cách A một đoạn
,
cách B
Bài 15: Hai quả cầu kim loại nhỏ giống nhau mỗi quả có điện tích
q khối lượng m=10g treo bởi hai dây cùng chiều dài 30 cm vào cùng một điểm. Giữ cho quả cầu I cố định theo phương thẳng đứng,
dây treo quả cầu II sẽ lệch góc a = 600 so với phương thẳng đứng. Cho g= 10m/s2.
Tìm q ?
ĐS: q =
Bài 16: Hai
điện tích điểm q1 = 4.10-8C, q2 = - 4.10-8C
đặt tại hai điểm A và B trong không khí cách nhau 4cm. Xác định lực tĩnh điện
tác dụng lên điện tích q = 2.10-9C đặt tại trung điểm O của AB.
ĐS: 0,0036N
Bài 17: Hai
điện tích điểm q1 = 4.10-8C, q2 = -4.10-8C đặt tại hai điểm
A và B trong không khí cách nhau 4cm. Xác định lực tĩnh điện tác dụng lên điện
tích q = 2.10-9C đặt tại điểm C cách A 4cm và cách B 8cm.
ĐS: 3,375.10-4N
Bài 18: Hai
điện tích q1 = q và q2= 4q cách nhau một khoảng d trong
không khí. Gọi M là vị trí mà tại đó lực điện
tổng hợp tác dụng lên điện tích q0 bằng không. Xác định vị
trí của M.
ĐS: cách q1 một khoảng
Bài 19: Có
hai điện tích q1 = + 2.10-6C,
q2 = - 2.10-6C, đặt tại hai điểm A, B trong chân không và
cách nhau một khoảng 6cm. Một điện tích q3 = + 2.10-6C, đặt
trên đương trung trực của AB, cách AB một khoảng 4cm. Xác định lực điện tổng hợp
do hai điện tích q1 và q2 tác dụng lên điện tích q3
ĐS: 17,28N
Bài 20: Một
hệ gồm 3 điện tích dương q giống nhau và một điên tích Q nằm cân bằng. Ba điện
tích q nằm tại 3 đỉnh của một tam giác đều. Xác định dấu, độ lớn (theo q) và vị
trí của điện tích Q?
ĐS:Q =
;
Q đặt tại trọng tâm
Bài 21: Hai
quả cầu nhỏ bằng kim loại giống hệt nhau mang các điện tích q1, q2
đặt cách nhau một khoảng 10cm trong không khí, chúng hút nhau với một lực là F1
= 4,5N. Sau khi cho chúng tiếp xúc nhau rồi tách nhau ra một khoảng 20cm
thì chúng tác dụng lẫn nhau những lực là F2 =
0,9N. Xác định q1,q2?
ĐS:q1 = 5.10-6
C và q2 = - 10-6 C
Bài 22: Hai
quả cầu giống nhau tích điện như nhau q1 = q2 = 10-6C
được treo vào cùng điểm O bằng hai sợi dây, không dãn, dài 10cm. Khi hai điện tích cân bằng thì hai điện tích điểm
và điểm treo tạo thành một tam giác đều. Tìm lực căng dây treo?
ĐS:1,8N
Bài 23: Hai
quả cầu nhỏ mang điện tích cùng dấu q1 và q2 được treo
vào điểm O chung bằng hai dây mảnh, không dãn, bằng nhau. Hai quả cầu đẩy nhau
và góc giữa hai dây là α1 = 600. Cho hai quả tiếp xúc nhau rồi lại cô lập chúng thì
chúng đẩy nhau mạnh hơn và góc giữa hai dây treo bây giờ là α2 = 900. Tìm tỉ số
?
ĐS: 11,77 hoặc 0,085
Bài 24: Có
một hệ gồm 3 điện tích điểm: q1 = 2q đặt tại A; q2 = q tại
B, với q > 0 và q3 = q0 < 0 tại C. Hệ 3 điện tích
này cân bằng trong chân không.
a.
Các điện tích này phải sắp xếp như thế nào?
b.
Biết AB = a. Tính BC theo a.
c.
Tính q theo q0.
ĐS: a. q0 xen giữa và nằm gần q2
b. BC ≈ 0,414a và c. q =
-2,91 q0
Bài 25: Hai
quả cầu bằng kim loại giống nhau treo trên hai dây dài vào cùng một điểm, được
tích điện bằng nhau và cách nhau một đoạn bằng a = 5cm. Chạm tay nhẹ vào một quả
cầu. Tính khoảng cách của chúng sau đó?
ĐS: ≈ 3,15cm.
Bài 26: Hai
quả cầu nhỏ bằng kim loại được treo vào điểm O bằng hai sợi dây mảnh có chiều
dài bằng nhau l = 50cm. Mỗi quả cầu có khối lượng m = 0,1g và được tích điện
cùng dấu gấp đôi nhau q và 2q. Chúng đẩy nhau và nằm cân bằng cách nhau r =
14cm.
a.
Tính góc nghiêng của hai sợi dây so với đường thẳng đứng?
b.
Tìm điện tích của mỗi quả cầu?
ĐS: a. 80; b. q1 = 6,16.10-9 C và q2 = 12,32.10-9
C
Bài 27: Một quả cầu khối lượng 10g, được treo vào một
sợi chỉ cách điện. Quả cầu mang điện tích q1= 0,1
. Đưa quả cầu thứ 2 mang điện tích q2 lại gần thì quả cầu thứ
nhất lệch khỏi vị trí lúc đầu, dây treo hợp với đường thẳng đứng một góc
=300. Khi đó 2 quả cầu nằm trên cùng một mặt phẳng nằm ngang
và cách nhau 3cm. Tìm độ lớn của q2 và lực căng của dây treo?
g=10m/s2
ĐS: q2=0,058
; T=0,115N
Bài 28: Hai điện tích điểm dương q1 và q2
có cùng độ lớn điện tích là 8.10-7C được đặt trong không khí cách
nhau 10cm.
a.
Hãy xác định lực tương tác giữa hai điện tích đó.
b.
Đặt hai điện tích đó vào trong môi trường có hằng số điện môi là e =2 thì lực tương tác giữa chúng sẽ thay đổi thế
nào? Để lực tương tác giữa chúng là không đổi (bằng lực tương tác khi đặt trong
không khí) thì khoảng cách giữa chúng khi đặt trong môi trường có hằng số điện
môi e =2 là bao nhiêu ?
ĐS: 0,576 N, 0,288 N, 7 cm.
Bài 29: Tại ba đỉnh của một tam giác đều cạnh a người ta đặt ba
điện tích giống nhau q1 = q2 = q3 = 6.10-7
C. Hỏi phải đặt đặt điện tích thứ tư q0 tại đâu, có giá trị là bao
nhiêu để hệ thống đứng yên cân bằng?
ĐS: q0 =
Bài 30: Hai điện tích điểm như nhau đặt trong chân không cách
nhau một đoạn 4cm, lực đẩy tĩnh điện giữa chúng là 10-5N.
a.
Tìm độ lớn mỗi điện tích.
b.
Tìm khoảng cách giữa chúng để lực đẩy tĩnh điện giữa chúng là 2,5. 10-6N.
ĐS: 1,3. 10-9 C.8 cm.
Bài 31: Mỗi prôtôn có khối lượng m= 1,67.10-27 kg, điện
tích q= 1,6.10-19C. Hỏi lực đẩy giữa hai prôtôn lớn hơn lực hấp dẫn
giữa chúng bao nhiêu lần ?
ĐS: 1,35. 1036
Bài 32: Hai vật nhỏ giống nhau, mỗi vật thừa 1 electron. Tìm khối lượng mỗi vật để lực
tĩnh điện bằng lực hấp dẫn.
ĐS: 1,86. 10-9 kg.
Bài 33: Hai vật nhỏ đặt trong không khí cách nhau một đoạn 1m, đẩy
nhau một lực F= 1,8 N. Điện tích tổng cộng của hai vật là 3.10-5 C.
Tìm điện tích của mỗi vật.
ĐS: q1= 2. 10-5 C, q2 = 10-5 C
(hoặc ngược lại)
Bài 34: Hai điện tích q1 = 8.10-8 C, q2
= -8.10-8 C đặt tại A và B trong không khí AB = 6 cm. Xác định lực
tác dụng lên q3 = 8.10-8 C , nếu:
a. CA = 4 cm, CB = 2 cm.
b. CA = 4 cm, CB = 10 cm.
c. CA = CB = 5 cm.
ĐS: 0,18 N; 30,24.10-3 N;
27,65.10-3 N.
Bài 35: Người ta đặt 3 điện tích q1 = 8.10-9 C, q2
= q3 = -8.10-9 C tại ba đỉnh của một tam giác đều cạnh 6
cm trong không khí. Xác định lực điện tổng hợp tác dụng lên điện tích q0=
6.10-9 C đặt ở tâm O của tam giác.
ĐS: 72.10-5 N.
Bài 36: Ba điện tích điểm q1 = 27.10-8C, q2 =
64.10-8C, q3 = -10-7C đặt trong không khí lần
lượt tại ba đỉnh của một tam giác vuông góc tại C. Cho AC = 30cm, BC=40cm. Xác
định vectơ lựcđiện tổng hợp tác dụng lên
q3.
ĐS: 45.10-4 N.
Bài 37: Cho hai điện tích q1 và q2 đặt cách nhau một khoảng
r = 30 cm trong không khí, lực tác dụng giữa chúng là F0. Nếu đặt
chúng trong dầu thì lực này yếu đi 2,25 lần. Vậy cần dịch chuyển chúng lại một
khoảng bằng bao nhiêu để lực tương tác giữa chúng vẫn bằng F
ĐS: 10 cm.
Bài 38: Hai quả cầu kim loại nhỏ như nhau mang các điện tích q1 và q2
đặt trong không khí cách nhau 2 cm, đẩy nhau bằng một lực 2,7.10-4
N. Cho hai quả cầu tiếp xúc nhau rồi lại đưa về vị trí cũ, chúng đẩy nhau bằng
một lực 3,6.10-4 N. Tính q1, q2?
ĐS: 6.10-9 C , 2. 10-9
C.-6. 10-9 C, -2. 10-9 C.
Bài 39: Hai quả cầu nhỏ, giống nhau, bằng kim loại. Quả cầu A mang điện tích
4,50µC; quả cầu B mang điện tích – 2,40µC. Cho chúng tiếp xúc nhau rồi đưa
chúng ra cách nhau 1,56cm. Tính lực tương tác điện giữa chúng.
ĐS: 40,8N.
Bài 40: Hai quả cầu nhỏ bằng kim loại giống hệt nhau, mang điện tích như nhau q
đặt cách nhau một khoảng R, chúng đẩy nhau một lực có độ lớn 6,4N. Sau khi cho
chúng tiếp xúc nhau rồi tách ra một khoảng 2R thì chúng đẩy nhau một lực bao
nhiêu ?
ĐS: 1,6N.
Bài 41: Hai hòn bi bằng kim loại giống nhau, hòn bi này có độ lớn điện tích bằng
5 lần hòn bi kia. Cho xê dịch hai hòn bi chạm nhau rồi đặt chúng lại vị trí cũ.
Độ lớn của lực tương tác biến đổi thế nào nếu điện tích của chúng :
a. cùng dấu.
b. trái dấu.
ĐS: Tăng 1,8 lần. Giãm 0,8 lần.
Bài 42: Hai hòn bi bằng kim loại giống nhau có điện tích cùng dấu q và 4q ở cách
nhau một khoảng r. Sau khi cho hai hòn bi tiếp xúc nhau, để cho lực tương tác
giữa chúng không thay đổi, ta phải đặt chúng cách một khoảng r’. Tìm
r’ ?
ĐS: r’ = 1,25 r.
Bài 43: Hai điện tích q1 = 2. 10-8C, q2= -8. 10-8C
đặt tại A và B trong không khí, AB = 8cm. Một điện tích q3 đặt tại
C. Hỏi:
a. C ở đâu để q3
cân bằng?
b. Dấu và độ lớn của q3
để q1 và q2 cũng cân bằng ?
ĐS: CA = 8cm,CB= 16 cm.
Bài 44: Cho hai điện tích q1 = 6q, q2 =
lần lượt đặt tại A và B cách nhau một một khoảng
a (cm). Phải đặt một điện tích q0 ở đâu và có trị số thế nào để nó
cân bằng?
ĐS: Nằm trên AB, cách B:
cm.
Bài 45: Hai điện tích q1 = - 2. 10-8 C, q2=
1,8. 10-8 C đặt tại A và B trong không khí, AB = 8 cm. Một điện tích
q3 đặt tại C. Hỏi:
a. C ở đâu để q3
cân bằng?
b. Dấu và độ lớn của q3
để q1 và q2 cũng cân bằng ?
ĐS: CA= 4 cm,CB= 12cm.q3
= 4,5. 10-8C.
Bài 46: Hai điện tích q1 = 2. 10-8C đặt tại A và q2
= -8. 10-8C đặt tại B, chúng cách nhau một đoạn AB= 15cm trong không
khí. Phải đặt một điện tích q3 tại M cách A bao nhiêu để nó cân bằng?
ĐS: AM = 10cm.
Bài 47: Hai quả cầu nhỏ cùng khối lượng m= 0,6 kg được treo trong không khí bằng
hai sợi dây nhẹ cùng chiều dài l= 50 cm
vào cùng một điểm. Khi hai quả cầu
nhiễm điện giống nhau, chúng đẩy nhau và cách nhau một khoảng R = 6cm.
a. Tính điện tích của mỗi quả
cầu, lấy g= 10m/s2.
b. Nhúng hệ thống vào rượu
êtylic (e= 27), tính khoảng cách R’ giữa hai quả cầu, bỏ qua lực đẩy
Acsimet. Cho biết khi góc a nhỏ thì
sin a
≈ tan a.
ĐS: a. 12. 10-9 C b. 2cm.
Bài 48: Hai quả cầu nhỏ giống nhau bằng nhôm không nhiễm điện, mỗi quả cầu có khối
lượng 0,1kg và được treo vào hai đầu một sợi chỉ tơ dài 1m rồi móc vào cùng một
điểm cố định sao cho hai quả cầu vừa chạm vào nhau. Sau khi chạm một vật nhiễm
điện vào một trong hai quả cầu thì thấy chúng đẩy nhau và tách ra xa nhau một
khoảng r = 6 cm. Xác định điện tích của mỗi quả cầu?
ĐS: 0,035. 10-9C.
Bài 49: Hai quả cầu giống nhau, mang điện, đặt cách nhau l = 0,2m, hút nhau một lực F1
= 4.10-3N. Sau đó, người ta cho hai quả cầu tiếp xúc nhau và
lại đặt cách nhau 0,2m như trước. Lực đẩy giữa hai quả cầu lúc này
là F2 = 2,25.10-3N. Tính điện tích ban đầu của hai
quả cầu.
ĐS:
- Khi tiếp xúc, hai quả cầu trao đổi điện tích, sau khi tiếp
xúc, điện tích hai quả cầu bằng nhau.
- KQ: q1 =
2,67.10-7C; q2 =
0,67.10-7C
Bài 50: Hai điện tích điểm q1 = 9.10-8C và q2
= 36.10-8C trong chân không, cách nhau một khoảng r=3cm.
a. Xác định lực tương tác
giữa hai điện tích.
b. Phải đặt một điện tích
điểm q3 ở đâu (gần hai điện tích) để nó cân bằng.
c Dấu và giá trị của q3
để hệ cân bằng.
ĐS: a. 0,324N b. x = 1cm c. -4.10-8C
Bài 51: Hai
quả cầu bằng kim loại giống nhau có điện tích lần lượt là q1
và q2, đặt cách nhau r = 30cm trong chân không, chúng hút nhau
với lực F1 = 9.10-5N. Nối hai quả cầu bằng một dây
dẫn mảnh, sau đó bỏ dây nối, lực đẩy giữa chúng khi này là F2
= 1,6.10-4N. Tính điện tích ban đầu của mỗi quả cầu.
ĐS: 9.10-8C
và -10-8C
Bài 52: Hai quả cầu giống hệt nhau, đặt cách nhau r = 10cm trong không
khí. Đầu tiên hai quả cầu này tích điện trái dấu, hút nhau với lực
F1 = 1,6.10-2N. Cho hai quả cầu tiếp xúc nhau, rồi
đưa ra vị trí cũ thì thấy chúng đẩy nhau với lực F2 = 9.10-3N.
Tìm điện tích của mỗi quả cầu trước khi chúng tiếp xúc nhau.
ĐS:
Bài 53: Cho 3 điện tích bằng nhau q = 10-6C đặt tại 3 đỉnh
của một tam giác đều cạnh a = 5cm.
a. Tính lực điện tác dụng
lên mỗi điện tích.
b. Nếu 3 điện tích đó
không được giữ cố định thì phải đặt thêm một điện tích thứ tư q0
ở đâu, dấu và độ lớn thế nào để hệ bốn điện tích cân bằng.
ĐS: a. 6,23N b.
Bài 54: Hai quả cầu nhỏ giống nhau có cùng khối lượng m được treo
tại cùng một điểm bằng hai sợi dây mảnh l.
a. Truyền cho hai quả cầu một điện tích q thì thấy hai quả cầu
tách ra xa nhau một đoạn a. Xác định a biết rằng góc lệch của các
sợi dây so với phương thẳng đứng là rất nhỏ.
b. Do một nguyên nhân nào đó, một trong hai quả cầu mất hết
điện tích. Khi đó hiện tượng xảy ra thế nào, tìm khoảng cách mới
của các quả cầu.
ĐS: a.
b.
Bài 55: Một quả cầu có khối lượng riêng D, bán kính R tích điện âm q
được treo vào đầu sợi dây mảnh, dài l.
Tại điểm treo có đặt một điện tích âm q0. Tất cả đặt trong
dầu có khối lượng riêng d và hằng số điện môi
. Tính lực căng của dây treo. Áp dụng: q =
q0 = -10-6C; R = 1cm; l
= 10cm,
; g = 10m/s2; d = 0,8.10-3kg/m3;
D = 9,8.103kg/m3.
ĐS: T =
0,68N
Bài 56: Hai điện tích q1 = 4e và q2 = e đặt cách
nhau khoảng l.
a. Phải đặt điện tích thứ ba q ở đâu để điện
tích này cân bằng.
b. Với điều kiện nào thì q cân bằng bền, với
điều kiện nào thì q cân bằng không bền.
ĐS: a. x =
2l/3 b.
q > 0 CB bền
Bài 57: Xác định lực tương tác giữa hai điện tích điểm
q1= 3.10-6C và q2= -3.10-6C cách nhau một khoảng r = 3cm trong hai trường
hợp
a. Đặt trong chân không
b. Đặt trong điện môi có
= 4
ĐS: a. F =
90N; b. F= 22,5N
Bài 58: Cho hai điện tích điểm q1= 9.10-8C và q2=
-4.10-8C cách nhau một khoảng
r = 6cm trong không khí.
a. Xác định lực tương tác giữa hai điện tích
b. Khoảng cách giữa hai điện tích phải bằng bao nhiêu để lực tương tác
giữa chúng có độ lớn là 20,25.10-3N
ĐS: a. F=
9.10-3N ; b. r = 4cm
Bài 59: Cho hai quả cầu nhỏ tích điện q1= 9
C và q2= 4
C đặt
cách nhau 10cm trong không khí.
a. Tính lực tương tác giữa hai
điện tích
b. Khi đặt hai quả cầu trong
điện môi có
= 4 thì khoảng cách giữa hai quả cầu phải bằng
bao nhiêu để lực tương tác không đổi
ĐS: a. F=
32,4N ; b. r = 5cm
Bài 60: Hai quả cầu nhỏ giống nhau mang điện tích có độ
lớn bằng nhau, đặt cách nhau 3cm trong không khí thí chúng đẩy nhau bằng một lực
có độ lớn 3,6.10-2N. Xác định điện tích của 2 quả cầu này.
ĐS: q1=
q2= 6. 10-8C hay q1= q2= -6. 10-8C
Bài 61: Hai quả cầu nhỏ mang điện tích q1, q2 đặt cách
nhau 3cm trong không khí thì đẩy nhau bằng một lực 6.10-3N. Điện
tích tổng cộng của 2 quả cầu là -5.10-8N. Xác định điện tích của mỗi
quả cầu? Biết rằng
ĐS: q1=
-2.10-8C và q2= -3.10-8C
Bài 62: Hai quả cầu nhỏ mang điện tích q1,
q2 đặt cách nhau 3cm trong không khí thì hút nhau bằng một lực 2.10-2N.
Điện tích tổng cộng của 2 quả cầu là -1.10-8N. Xác định điện tích của
mỗi quả cầu? Biết rằng
ĐS: q1=
-5.10-8C và q2= 4.10-8C
Bài 63 : Cho hai điện tích q1=
q2==16μC đặt tại hai điểm A, B trong
không khí cách nhau 1m trong không khí. Xác định lực điện tổng hợp tác dụng lên
q0= 4μC đặt tại.
a. Điểm M : MA= 60cm ; MB= 40cm
b. Điểm N : NA= 60cm ; NB= 80cm
c. Điểm P : PA= 60cm ; PB= 80cm
d. Điểm Q : QA=QB= 100cm
ĐS: a. F=
16N ; b.3,9N ; c. 10,4N, d. 0,98N
Bài 64 : Cho 3 điện tích điểm q1 =
4.10-8C ; q2
= -4.10-8C ; q3 = 5.10-8C đặt tại
ba đỉnh của một tam giác ABC đều cạnh a = 2cm trong không khí. Xác định vectơ lực
tác dụng lên q3.
ĐS: Đặt tại
C, Phương song song với AB, Chiều từ A tới B, F = 45.10-3N
Bài 65 : Cho 3 điện tích điểm q1 = 6.10-9C ; q2 = -8.10-9C ;
q3 = -8.10-9C đặt tại ba đỉnh của một tam giác ABC đều cạnh
a = 6cm trong không khí. Xác định vectơ lực tác dụng lên q0= 8.10-9C
đặt tại tâm tam giác
ĐS: Đặt tại
tâm O, Phương vuông góc với BC, Chiều từ A tới BC, F = 8,4.10-4N
Bài 66 : Cho hai điện tích q1=
-2.10-8 C và q2=1,8.10-7 C đặt tại hai điểm A,
B cách nhau 8cm trong không khí.
a. Đặt điện tích q0 tại đâu để q0 cân bằng
b. Dấu và độ lớn của q0 để q1 và q2
cũng cân bằng
ĐS :
a. AC = 4cm ; BC= 12cm ; b. q0= 4,5.10-8C
Bài 67: Cho hai điện tích q1= 2.10-8 C và
q2=8.10-8 C đặt tại hai điểm A, B cách nhau 9cm trong
không khí.
a. Đặt điện tích q0 tại
đâu để q0 cân bằng
b. Dấu và độ lớn của q0
để q1 và q2 cũng cân bằng
ĐS :
a. AC = 3cm ; BC= 6cm ; b. q0= 8/9.10-8C
Bài 68 : Tại ba đỉnh của một tam giác đều cạnh a người ta
đặt ba điện tích giống nhau q1 = q2 =q3 = 6.10-7C,
Phải đặt điện tích q0 tại đâu và có điện tích bằng bao nhiêu để hệ
cân bằng
ĐS :
Tại tâm ; q0= - 3,46.10-7C
Bài 69: Một quả cầu nhỏ có m= 1,6g, q1=
2.10-7C được treo bằng một sợi dây mảnh. Ờ phía dưới cách q1
30cm cần phải đặt một điện tích q2 bằng bao nhiêu để lực căng dây giảm
đi một nửa
ĐS: q2=
4.10-7C
Bài 70 : Treo hai quả cầu nhỏ cò khối lượng
bằng nhau m= 0,6g bằng những dây có cùng chiều dài l= 50cm. Khi hai quả cầu
tích điện bằng nhau và cùng dấu thì chúng đẩy nhau và cách nhau 6cm.
a. Tính điện tích của các quả cầu
b.
Nhúng cả hệ vào rượu có hằng số điện môi là
= 27. Tính khoảng cách giữa hai quả cầu khi cân bằng.
Bỏ qua lực đẩy Acsimet. Lấy g= 10m/s2a
ĐS: a.
; b.

0 nhận xét | Viết lời bình